Thứ Sáu, 11 tháng 10, 2013

Thiết kế web động với drupal 7 - Phần 9

Sau khi bạn đã hoàn thành khóa học drupal 7 thì công đoạn cuối cùng là ra mắt sản phẩm của mình trên Internet. Bạn cần chuẩn bị hai yếu tố quan trọng là hosting và tên miền. Trong phần này tôi sẽ giới thiệu với các bạn cách sử dụng hosting, tên miền miễn phí và có phí, hướng dẫn đưa website từ localhost lên hosting.
18. Đăng kí và sử dụng tên miền, hosting
- Đăng ký và sử dụng tên miền miễn phí dot.tk
Dot.tk là một trang web cho phép đăng ký một tên miền miễn phí không giới hạn thời gian chỉ cần điều kiện là trong vòng 3 tháng phải có ít nhất 25 người xem trang web của bạn. Tên website đăng ký trên tên miền trên dot.tk có dạng abc.tk, một cái tên website rất ấn tượng đối với một tên miền miễn phí.
Đầu tiên, bạn truy cập vào trang web http://www.dot.tk và bấm Choose language, chọn Tiếng Việt trong danh sách xổ xuống, bấm chọn dòng chữ Miền web sau đó điền tên trang web của bạn vào ô trống phía trước tên miền .tk, bấm vào nút tiếp. Nếu tên trang web bạn muốn đăng ký đã tồn tại thì bạn đặt lại một tên mới và bấm nút tiếp. Còn nếu như tên đó chưa có ai đăng ký thì bạn sẽ tiếp tục đăng ký trong cửa sổ tiếp theo.
Tên miền web
Nếu muốn đăng ký tên miền miễn phí thì đánh dấu chọn trước dòng chữ Miền miễn phí hoặc chọn Miền trả phí nếu muốn mua tên miền. Trong cửa sổ tiếp theo, bạn bấm vào nút Dùng DNS cho tên miền này, đánh dấu chọn vào mục Dùng DNS server của bạn, điền vào cặp DNS do nơi quản lý hosting cung cấp, rồi điền địa chỉ email và nhập chuỗi kí tự trong hình để xác nhận. Sau đó bấm chọn vào nút Tiếp.
Đăng ký tên miền
Tiếp theo, bạn cần đăng ký một tài khoản trên Dot TK để có thể thiết lập cho tên miền bằng cách nhập vào tên và mật khẩu trong cửa sổ tiếp theo.Khi đăng ký xong, bạn nhận được một thư thông báo yêu cầu kích hoạt tài khoản, rồi nhập mã xác nhận khi bấm vào đường dẫn trong thư. Sau đó, bạn có thể đăng nhập vào tài khoản Dot TK của mình bằng email và mật khẩu đã đăng ký. Trong cửa sổ quản lý tên miền của Dot TK, bạn bấm nút Modify để thay đổi thông tin DNS hay Domain Forwarding (chuyển hướng đến website khác).
- Sử dụng tên miền có phí
Khi đăng ký tên miền ở các nhà cung cấp tên miền thì bạn được cung cấp một tài khoản quản lý tên miền. Để sử dụng tên miền, bạn cần sử dụng Username và Password để đăng nhập vào cửa sổ quản lý tên miền.
Domain Control Panel
Đầu tiên, bạn bấm vào menu Domains, chọn List All Orders, rồi bấm vào tên miền cần thay đổi thông tin trong danh sách hiện ra. Trong trang tiếp theo, bạn bấm vào liên kết Name Server của thẻ Domain. Tại đây, bạn thay đổi Name Server (địa chỉ DNS của máy chủ) tại Name Server 1, Name Server 2,… đến Name Server x, bấmSubmit. Ngoài ra, bạn có thể thay đổi thông tin người quản lý tên miền ở liên kết Contact Details, tạo ra tên miền con ở liên kết Child Name Servers, …Name Server
Lưu ý, cửa sổ quản lý tên miền của các nhà cung cấp có thể khác nhau nhưng về các bước sử dụng sẽ gần giống với phần hướng dẫn trên.
- Đăng kí và sử dụng hosting
Hiện nay, có rất nhiều dịch vụ cung cấp hosting miễn phí như byethost.com, www.000webhost.com, zymic.com, summerhost.info, …
Về cách quản lý hosting thì không có sự khác biệt nhiều ở hai trình quản lý thông dụng là cPanel và Direct Admin, nên tôi sẽ giới thiệu cách sử dụng hosting trên trình quản lý cPanel. Đầu tiên, bạn dùng tài khoản được cung cấp để đăng nhập vào cửa sổ quản lý. Ở khung Stats hiển thị các thông tin về tên miền, dung lượng và băng thông sử dụng, số lượng cơ sở dữ liệu, phiên bản đang dùng của các trình quản lý máy chủ,…Để chuẩn bị đưa website lên hosting, bạn cần tạo mới cơ sở dữ liệu trên phpMyAdmin của hosting (tương tự như tạo cơ sở dữ liệu trên localhost ở phần 1). Bạn tìm đến khung Databases, bấm vào liên kết MySQL Databases.
MySQL Databases
Ở trang hiện ra, bạn nhập vào UsernamePasswordPassword (Again) ở mục MySQL Users để tạo một tài khoản đăng nhập phpMyAdmin, khi xong bấm Create User (gọi hai thông số này là Database user và Database password). Sau đó, bạn cần tạo một cơ sở dữ liệu mới bằng cách nhập tên cơ sở dữ liệu vào ô New Database (khung Create New Database), bấm Create Database (gọi thông số tạo ra là Database name). Tiếp theo, bạn bấm nút Add ở mục Add User to Database để gắn cơ sở dữ liệu vào tài khoản phpMyAdmin, rồi đánh dấu chọn vào ô All Privileges và bấm Make Changes ở trang MySQL Account Maintenance.
MySQL Account Maintenance
Bây giờ, bạn bấm vào nút Home để trở về giao diện chính của trình quản lý, rồi bấm vào liên kết phpMyAdmin. Trong cửa sổ phpMyAdmin, bạn sẽ thấy tên cơ sở dữ liệu rỗng đã tạo, bấm chọn tên cơ sở dữ liệu, rồi bấm nút Import để nhập cơ sở dữ liệu từ localhost. Trong khung File to import, bạn bấm nút Browse rồi duyệt đến tập tin cơ sở dữ liệu (được xuất ra từ phpMyAdmin của localhost, được trình bày ở mục sau), bấm Go.

19. Đưa website Drupal lên hosting
Sau khi đã hoàn tất việc thiết kế web drupal, để đưa website lên hosting bạn cần chuẩn bị một phần mềm tải tập tin lên hosting theo giao thức FTP, ví dụ như phần mềm miễn phí FileZilla FTP Client. Sau khi cài đặt phần mềm, bạn thực hiện theo các bước sau để đưa được toàn bộ website đã tạo trên localhost lên hosting.

- Xuất cơ sở dữ liệu
Đầu tiên, bạn vào phpMyAdmin của localhost bằng trình duyệt Mozilla Firefox (http://localhost/phpmyadmin/). Trong trường Database ở bên trái, bạn chọn tên cơ sở dữ liệu lúc cài đặt Drupal 7, ví dụ là drupal. Một danh sách gồm nhiều bảng cơ sở dữ liệu hiện ra, kéo thanh trượt bên phải xuống đến cuối trang rồi bấm vào chữ Check All. Khi xong, trở về đầu trang rồi bấm nút Export rồi kiểm tra trong khung View dump (schema) of database mục SQL đã được đánh dấu chọn hay chưa, các mục còn lại giữ mặc định. Riêng đối với khung Save as file, bạn đặt tên cho tập tin cơ sở dữ liệu vào ô File name template, rồi đánh dấu chọn vào ô gzipped ở mục Compression, bấm nút Go.
phpMyAdmin

- Nhập cơ sở dữ liệu
Bạn đăng nhập vào phpMyAdmin trên hosting, rồi thực hiện nhập cơ sở dữ liệu như hướng dẫn ở phần sử dụng hosting.
- Tải mã nguồn lên hosting
Khởi động phần mềm FileZilla FTP Client rồi nhập các thông số đã được cung cấp từ lúc đăng kí hosting: Host (địa chỉ của máy chủ, chẳng hạn 72.88.xxx.xxx), Usename (tên đăng nhập – thông số database user), Password (mật khẩu – thông số database password), Port (nhập vào số 21), bấm Quickconnect. Ở khung Local site, bạn duyệt đến thư mục gốc của website, bên cạnh đó cũng phải duyệt đến thư mục public_html  của tên miền (hoặc htdocs ở một số hosting khác), chọn tất cả thư mục con và tập tin của website drupal rồi bấm chuột phải chọn Upload.
Tải mã nguồn lên hosting
- Kết nối mã nguồn với cơ sở dữ liệu
Để kết nối gói mã nguồn đã tải lên hosting với cơ sở dữ liệu thì bạn cần thay đổi thông tin cơ sở dữ liệu ở tập tin settings.php (thư mục sites/default). Bạn cần chuẩn bị các thông số để khai vào tập tin này: database (thông số database name), username (thông số database user), password (thông số database password).
 Trong tập tin settings.php, bạn tìm đến dòng:
$databases = array (  
'default' =>  
array (    
'default' =>
array (      
'database' => 'drupal',      
'username' => 'xxxxxxx_yyy',      
'password' => '********',      
'host' => 'localhost',      
'port' => '',      
'driver' => 'mysql',      
'prefix' => '',    
),  
),
);
Lưu ý: bạn sử dụng phần mềm FileZilla FTP Client để tải tập tin trên về máy rồi chỉnh sửa bằng Notepad, tải lên và ghi đè tập tin cũ.
Trải qua 9 bài giảng vừa qua, tôi đã trình bày khá chi tiết những kiến thức cơ bản về mã nguồn Drupal 7 nhằm giúp cho các bạn chưa từng học drupal có thể dễ dàng thiết kế một website động cho mình. Do nội dung bài giảng được trình bày ở góc độ không chuyên nên chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Tôi rất mong sự góp ý và chia sẻ chân tình của tất cả các bạn đam mê mã nguồn Drupal 7, đặc biệt là những bậc đàn anh về xây dựng và thiết kế website bằng Drupal.

Thiết kế web động với drupal 7 - Phần 8

Drupal 7 không những giúp người quản trị thay đổi ngôn ngữ mặc định trên website mà còn có khả năng hỗ trợ khách truy cập website tự chuyển đổi ngôn ngữ khi cần thiết. Do đó người học drupal 7 có thể tạo ra một website đa ngôn ngữ và chuyển từ giao diện tiếng Anh sang giao diện tiếng Việt để thuận tiện hơn cho quá trình sử dụng. Ngoài ra, phần này cũng giới thiệu về cách tạo hiệu ứng trình diễn bài viết.

16. Ngôn ngữ trên website Drupal 7

- Cài đặt tiếng Việt cho website
Trong phần 2 có giới thiệu cách cài ngôn ngữ tiếng Việt (Việt hóa giao diện Drupal) bằng cách chép gói ngôn ngữ tiếng Việt (chính là tập tin drupal-7.2.vi.po) vào thư mục news\profiles\standard \translations. Nếu chưa cài đặt ở bước cài đặt Drupal thì bạn có thể thực hiện theo các bước gợi ý sau.
Đầu tiên, bạn cần chép gói ngôn ngữ tiếng Việt vào thư mục translations (tải về tại địa chỉ: https://localize.drupal.org/translate/downloads) để Việt hóa giao diện. Lưu ý, bạn thực hiện tương tự đối với các ngôn ngữ khác. Nhưng trước khi thiết lập sử dụng ngôn ngữ, bạn cần kích hoạt hai module Content translation và Locale trong nhân của Drupal.
Kích hoạt module Locale
Sau khi bấm Save configuration, bạn vào menu Configuration rồi kéo thanh trượt của trình duyệt, tìm đến khung Regional and Languages, bấm vào liên kết Language. Trong trang hiện ra, bạn bấm Add language rồi tìm gói ngôn ngữ Vietnamese (Tiếng Việt) trong khung Language name, bấm Add Language.
Add language
Để Việt hóa giao diện và chọn tiếng Việt làm ngôn ngữ mặc định của website, bạn đánh dấu chọn vào ô ở hàng Vietnamese và cột Default, bấm Save configuration. Bây giờ, bạn hãy Refresh lại trình duyệt để xem kết quả. Theo giới thiệu, gói ngôn ngữ chỉ Việt hóa được khoảng 70,64% ngôn ngữ trên giao diện (chủ yếu là đối với nhân Drupal) nên một số từ và cụm từ tiếng Anh không thay đổi.
Giao diện Drupal tiếng Việt
Ngoài ra, thẻ tính năng Translate trong liên kết Translate imterface giúp người quản trị web tự tay Việt hóa giao diện. Bạn sử dụng khung Filter Translatable Strings để lọc ra những từ, cụm từ chưa được dịch trên hệ thống rồi bấm edit ở từng nhóm, nhập vào khung Vietnamese từ (cụm từ) thay thế, bấm Save translations.
Để thực hiện tìm kiếm, bạn chọn ở mục Search in với các lựa chọn: Both translated and untranslated strings (tìm tất cả những chuỗi đã dịch và chưa dịch), Only translate strings (lọc ra những chuỗi đã dịch), Only untranslate strings (lọc ra những chuỗi chưa dịch). Ngoài những chuỗi chưa dịch, bạn có thể dịch lại những chuỗi đã dịch nếu cảm thấy các từ, cụm từ được dịch chưa phù hợp.
Translate interface
- Cài đặt đa ngôn ngữ cho websiteĐể cài đặt chế độ đa ngôn ngữ trong quá trình thiết kế web drupal, bạn cần tải module Internationalization (hay i18n) và tải thêm các module hỗ trợ: Variable, Language icons, Language Switcher. Sau đó, bạn chép các module này vào thư mục news\sites\all\modules rồi tiến hành kích hoạt chúng. Lưu ý, bạn cần phải kích hoạt hai module Content translation và Locale trong nhân của Drupal trước khi thực hiện. Tiếp theo, bạn cài đặt thêm các ngôn ngữ khác tương tự như cách cài đặt ngôn ngữ tiếng Việt.
Predefined language
Để tạo tùy chọn ngôn ngữ trong kiểu nội dung (Add content), bạn cần phải thiết lập hỗ trợ đa ngôn ngữ cho kiểu nội dung đó. Bạn vào menu Structure bấm Content types, rồi bấm Edit ở kiểu nội dung cần thiết lập. Ví dụ, với kiểu nội dung Article, bạn chọn thẻ Edit bấm vào mục Publishing options rồi chọn Enable with translation ở cửa sổ bên phải, bấm Save content type. Sau này, khi biên tập nội dung bài viết thì sẽ xuất hiện thêm một mục tùy chọn Language trong kiểu nội dung đang dùng.
Publishing options
Nếu website đã có sẵn nội dung trước kích hoạt các module hỗ trợ ngôn ngữ thì bạn bấm Edit để chọn ngôn ngữ cho bài viết ở mục Language sau khi đã thiết lập chế độ đa ngôn ngữ, bởi vì chúng đang ở trạng thái Language Neutral. Bây giờ, bạn cần phải dịch bài gốc sang các ngôn ngữ đã cài đặt trên website, bằng cách bấm nút Translate ở từng bài viết. Trong trang hiện ra, bạn bấm Add translation ở từng ngôn ngữ rồi tiến hành dịch nội dung bài viết, bấm Save.
Translate button
Đến đây website đã hỗ trợ nhiều ngôn ngữ nhưng bạn cần tạo bộ chọn ngôn ngữ trên bài viết (hoặc tại trang chủ) để người xem chuyển đổi qua lại giữa các ngôn ngữ. Khi đó, module Language Switcher sẽ phát huy công dụng của nó, là tạo bộ chọn ngôn ngữ. Để thiết lập kiểu hiển thị cho bộ chọn ngôn ngữ, bạn vào menu Configuration, bấm vào liên kết Language, chọn thẻ Language Switcher. Khung Content selection mode có ba lựa chọn:
Only current language (hiển thị nội dung theo ngôn ngữ đang dùng)Selected languages from language block (chọn xem bài viết theo ngôn ngữ trong khung trên trang chủ)All content. No language conditions apply (hiển thị tất cả nội dung, không áp dụng điều kiện ngôn ngữ).Khi xong, bạn hãy thoát khỏi tài khoản quản trị và xem kết quả thực hiện của mình.
Language switcher

17. Tạo hiệu ứng trình diễn bài viết

Chúng ta có thể tạo cho website của mình một khung với hiệu ứng trình diễn tương tự, bằng module Views Slideshow.
* Chuẩn bị và kích hoạt các module

Bạn cần tải các module: Views, Views Slideshow, Chaos tool suite, Link Field, Token. Sau khi tải về, bạn giải nén các module vào thư mục news\sites\all\modules, rồi tiến hành kích hoạt tất cả các module này.
* Các bước thiết lập
- Tạo bộ nhớ đệm lưu hình ảnh
Để làm được việc này, người học drupal cần tạo ra hai dạng hiển thị hình ảnh trong khung trình diễn: kiểu ảnh lớn (fullsize) và kiểu thu nhỏ (thumbsize). Trong phần hướng dẫn này, tôi sử dụng kiểu ảnh lớn (ảnh trượt) có kích thước 400×280, kiểu ảnh thu nhỏ có kích thước 160×80. Tùy theo yêu cầu thiết kế, bạn có thể tự quy định kích thước của hai kiểu ảnh này.
Để thực hiện, bạn vào menu Configuration, tìm khung Media, bấm vào liên kết Image Style. Bạn bấm Add Style rồi nhập chữ fullzize vào ô Style name, bấm Create new style. Trong khung Effect, bạn chọn Resize rồi bấm nút Add, nhập hai kích thước vào ô Width, Height (Width: 400, Height: 280). Thực hiện tương tự đối với kiểu ảnh thu nhỏ thumbsize.
Image style
- Tạo kiểu nội dung mới
Để tạo kiểu nội dung, bạn bấm Add content types, có thể đặt tên vào ô Name là Article Slider, nhập nội dung vào ô Description và giữ nguyên các tùy chọn khác. Riêng ở mục Publishing options, bạn chỉ giữ tùy chọn Published và bỏ dấu chọn ở ô Promoted to front page. Khi xong, bạn bấm Save and add fields.
Tiếp theo, bạn thêm vào các trường mới:
+ Image field: ô Label (nhập vào Slider Image), ô field_(nhập vào slider_image), khung Type of data to store(chọn Image), bấm Save, bấm Save field settings. Đến bước thiết lập kiểu nội dung Article Slider, bạn nhập vào Label- tên của mục hình ảnh trong kiểu nội dung, Help text- phần văn bản gợi ý, Allow file extensions- các định dạng ảnh cho phép, Maximum image resolution- kích thước ảnh tối đa được phép tải lên, Minimum image resolution- kích thước ảnh tối thiểu được phép tải lên, Maximum upload size- dung lượng tập tin ảnh tối đa được tải lên,... bấm Save settings.
+ Link field: ô Label (nhập vào Slider Link), ô field_(nhập vào slider_link), khung Type of data to store (chọn Link), bấm Save, bấm Save field settings. Sau đó, bạn cần thiết lập về kiểu hiển thị mục Slider Link trong kiểu nội dung Article Slider rồi bấm bấm Save settings.
Article slider
Ở thẻ Manage Fields, bạn bấm Show row weights để thay đổi thứ tự sắp xếp của các trường trong kiểu nội dung Article Slider. Lưu ý, bạn có thể xem lại cách tạo kiểu nội dung mới ở mục 8 phần 4 của loạt bài viết này.
- Tạo bài viết cho kiểu nội dung Article Slider
Sau khi đã tạo xong kiểu nội dung Article Slider, bạn cần tạo khoảng 4 bài viết để làm minh họa cho phần trình diễn bài viết. Việc viết bài cũng thực hiện tương tự như các kiểu nội dung khác, tức là bấm Add content, bấm vào liên kết Article Slider, nhập vào tiêu đề bài viết, chọn ảnh đại diện Article Image,…
- Tạo kiểu hiển thị mới
Để tạo kiểu hiển thị mới, bạn vào menu Structure, bấm vào liên kết Views, bấm Add new view. Bạn nhập vào ô View name tên kiểu hiển thị (ví dụ Article Slider), chọn Content ở khung Show, chọn Article Slider ở khung of type. Bạn bỏ dấu chọn ở ô Create a page, rồi đánh dấu chọn vào ô Create a block, chọn Slideshow ở trường Display Format, chọn fields ở trường of, bấm Continue & edit.
Add new view
Trong khung Display, bạn bấm nút Add ở mục Fields, chọn Content ở trường Filter để lọc ra các nội dung, rồi tìm đến ô Content Slider Link, bấm Add and configure fields. Ở trang tiếp theo, bạn bỏ dấu chọn ở ô Create a label, đánh dấu chọn vào ô Exclude from display, bấm Apply (all displays).
Thực hiện tương tự đối với Content Slider Image nhưng không đánh dấu chọn vào ô Exclude from display và bạn cần thiết lập thêm một số tùy chọn khác: Fomatter (chọn Image), Image style (chọn kiểu hình ảnh fullsize), Link image to (chọn Nothing), đánh dấu chọn vào ô Output this field as a link ở khung Rewrite results (nhập vào ô Link path cú pháp [field_slider_link]), bấm Apply (all displays).
Add and configure fields
Bạn thực hiện thêm một lần nữa các thao tác trên đối với dạng hình ảnh thu nhỏ (thumbsize), tức là đến bước Image style chọn thumbsize nhưng bạn cần đánh dấu chọn vào ô Exclude from display. Trước khi thiết lập kiểu trình diễn, bạn cần tải về gói tập tin tạo hiệu ứng jQuery Cycle Plugin. Sau khi tải về, bạn tiến hành giải nén vào thư mục libraries (news\sites\all\libraries\), rồi tạo một thư mục con trong thư mục này, tên là jquery.cycle. Sao chép tập tin jquery.cycle.all.min.js vào thư mục con vừa tạo. Trở lại khung Display ở cửa sổ quản trị, bạn bấm Settings ở mục Formats.
Settings format
Trong hộp thoại hiện ra, bạn cần thiết lập ở các mục: List type (chọn Unordered list), Effect (chọn fade), Action(chọn Pause on hover), Widgets (có thể chọn các tùy chọn trong Top widgets hoặc Bottom widgets). Nếu chọn Paper ở mục Bottom widgets thì bạn thêm các tùy chọn khác: Paper type (chọn Fields), Paper fields (chọn Content Slider Image và Activate Slide and Pause on Pager Hover), bấm Apply (all displays).
- Kích hoạt và thiết lập cho block View: Article Slider
Đến đây, bạn đã có được khung trình diễn bài viết và chỉ cần đặt vào một khung tính năng trên website (có thể xem lại ở mục 4 phần 3). Sau khi kích hoạt xong, bạn bấm configuration của block View: Article Slider rồi nhập <none> vào ô Block Title để không hiển thị tiêu đề của khung tính năng, bấm Save block.
Config Article slider View
Ngoài ra, bạn có thể tự tạo riêng một khung tính năng cho Article Slider bằng cách chỉnh sửa tập tin có phần mở rộng .info và tập tin page.tpl.php của giao diện đang dùng.

Thứ Năm, 10 tháng 10, 2013

Thiết kế web động với drupal 7 - Phần 7

Làm cho các thành phần của trang web thân thiện với các công cụ tìm kiếm luôn là mục tiêu hướng đến của người quản trị web chuyên nghiệp và những người học drupal 7. Nó cũng là một trong những phương pháp hiệu quả của SEO.
Thuật ngữ SEO (viết tắt của Search Engine Optimization) được dùng để chỉ tập hợp các phương pháp nhằm nâng cao thứ hạng website trong trang kết quả của các công cụ tìm kiếm. Bản thân Drupal 7 đã rất thân thiện với các công cụ tìm kiếm (theo sự đánh giá của các thành viên ở một số diễn đàn là nó hỗ trợ SEO khoảng 90%). Do đó, bạn chỉ cần tối ưu thêm một số thành phần là có một website hỗ trợ SEO rất tốt.
Ở phần này, tôi sẽ giới thiệu cách cài đặt và thiết lập các module giúp ích cho việc tạo đường dẫn thân thiện, tránh tình trạng trùng lặp nội dung, tạo các thẻ meta (Keyword, Description) và các phương pháp khác.

15. Cài đặt và thiết lập các module hữu ích cho SEO

- Module Meta tags quickVới module này thì người quản trị website dễ dàng tạo ra các thẻ meta keyword (từ khóa) và description (mô tả). Các bọ tìm kiếm của các bộ máy Google, Yahoo,… rất quan tâm đến các thẻ này, đặc biệt là Google sẽ ưu tiên cho website sử dụng thẻ meta description. Module này giúp tạo ra hai khung nhập liệu ở cửa sổ soạn thảo nội dung.Để sử dụng, bạn vào địa chỉ http://drupal.org/project/metatags_quick bấm vào liên kết zip ở phiên bản 7.x-1.9 để tải về, rồi giải nén vào thư mục modules (news/sites/all/modules).
Download metatags quick
Sau đó, bạn đăng nhập vào tài khoản quản trị, bấm vào menu Modules kéo thanh trượt đến cuối trang, đánh dấu chọn vào ô phía trước Meta tag field, bấm Save Configuration.
Kích hoạt module Meta tag field
Khi kích hoạt xong module thì bạn cần vào menu Configuration để thiết lập tính năng cho module. Trong khung Search and Metadata, bạn bấm vào liên kết Meta tags (quick) settings, rồi đánh dấu chọn vào ô Use front page meta tags, nhập từ khóa vào khung meta_keyword, mô tả về website vào khung meta_desccription, bấm Submit.
Front page meta tags
Bây giờ, bạn nhập một nội dung mới sẽ thấy hai khung Description, Keyword bên dưới mục Image. Nếu muốn thay đổi vị trí của hai khung này thì ở menu Structure, bấm Content types, bấm manage fields ở kiểu nội dung cần thay đổi, nhập lại chỉ số ở cột Weight.
Config Image
Lưu ý, đối với Keyword-từ khóa thì bạn có thể nhập từ 2 đến 4 từ, ngăn cách giữa các từ khóa bằng dấu phẩy (,). Còn đối với Description-mô tả, bạn cần nhập ngắn gọn, chính xác và là các câu hoàn chỉnh, chỉ nên viết khoảng 160 kí tự (bao gồm khoảng trắng).
- Module Pathauto, Token, Transliteration và Global RedirectĐây là các module giúp tạo đường dẫn thân thiện với các bộ máy tìm kiếm khi thiết kế web drupal (tiêu đề của bài viết được hiển thị ngay trên đường dẫn, giúp cho spider dễ dàng index và biết được nội dung). Đồng thời, với module Global Redirect giúp tránh được tình trạng trùng lặp nội dung (duplicate content, Google không thích những website có nhiều đường dẫn với cùng một nội dung và sẽ phạt nặng các website này), tức là hướng các đường dẫn có cùng nội dung về cùng một đường dẫn.Đầu tiên, bạn tải các module sau về máy: Pathauto, Token, Transliteration và Global Redirect, xong giải nén vào thư mục modules (news/sites/all/modules).
Các module tạo đường dẫn thân thiện
Tiếp theo, bạn vào menu Modules để tiến hành kích hoạt các module trên. Ở khung Search and Metadata trong menu Configuration, bạn bấm vào liên kết URL aliases. Trong trang hiện ra, bạn bấm chọn thẻ Patterns để thay đổi các kiểu đường dẫn: khung Content Paths (thiết lập địa chỉ URL của các kiểu nội dung), Taxomony Term Paths (thiết lập địa chỉ URL của nhóm chuyên mục, chuyên mục), User Paths (thiết lập địa chỉ URL của tài khoản người dùng). Ngoài các giá trị biến được cung cấp mặc định, bạn có thể tìm thấy các biến khác ở từng mục trong khung Replacement Patterns. Ví dụ, trong ô Default path pattern của khung Content Paths, bạn thay cú pháp URL mặc định (content/[node:type]) thành cú pháp mới như [node:type].html. Khi xong bạn bấm Save Configuration.
URL aliases
Thẻ Settings giúp thiết lập cách thức hiển thị địa chỉ URL. Bạn có thể giữ mặc định các thiết lập Separator (kí tự thay thế các khoảng trắng, dấu chấm câu, dấu phẩy hay kí tự đặc biệt), Change to lower case (biến các kí tự in hoa thành in thường), Maximum alias length (số kí tự tối đa cho địa chỉ mới). Một thiết lập quan trọng không thể bỏ qua là Transliterate prior to creating alias, nó giúp loại bỏ dấu tiếng Việt trong địa chỉ URL. Bởi vì, các URL có dạng dấu-tiếng-việt.html sẽ không thân thiện bằng URL “dau-tieng-viet.html”, và một số trình duyệt có thể không hiển thị được dạng URL có dấu. Ngoài ra, bạn có thể đánh dấu chọn vào ô Reduce strings to letters and numbers (đây là bộ lọc giúp giảm bớt các kí tự và con số có trong khung String to remove). Khung Punctuation giúp quy định cách xử lý đối với các kí tự đặc biệt, các loại dấu ngoặc, dấu hai chấm, dấu cộng, dấu bằng,... Khi đã xong, bạn bấm Save configuration.
Punctuation
Vấn đề tiếp theo được đặt ra là sẽ có sự tồn tại song song giữa hai dạng URL có chứa cùng một nội dung. Khi đó, module Global Redirect sẽ có tác dụng chuyển hướng các URL chưa thân thiện về địa chỉ đã được tối ưu. Sau khi kích hoạt module Global Redirect, bấm vào liên kết Global Redirect trong khung System (menu Configuration). Bạn giữ nguyên các thiết lập mặc định ở trang hiện ra và có thể đánh dấu chọn vào ô Enable for all pages (mục Remove Trailing Zero Argument) để điều hướng URL dạng taxonomy/term/1/0 về dạng taxonomy/term/1, bấm Save Configuration.
Global Redirect
Ngoài ra, nếu không muốn cài đặt thêm module vào hệ thống thì bạn có thể sử dụng tập tin robots.txt để chặn các bọ tìm kiếm quét qua thư mục node hoặc tự soạn tập tin .htaccess rồi tải lên thư mục gốc của website.
- Module Google AnalyticsModule này giúp người học drupal và người quản trị web có thể phân tích website của mình thông qua hệ thống Google Analytics, từ đó thấy được xu hướng của từ khóa và tình hình lưu lượng truy cập vào website. Sau khi kích hoạt, bạn vào menu Module, bấm vào liên kết Google Analytics trong khung System. Để có thông tin điền vào khung Web Property ID, bạn cần truy cập vào tài khoản Google Analytics và lấy thông số có dạng UA-xxxxxxxx-y. Nếu chưa có tài khoản này thì bạn hãy thiết lập module sau khi mua tên miền, hosting và đưa website lên hoạt động trên Internet.
Google Analytic
Ngoài các module hữu ích cho việc SEO website Drupal 7 nêu trên, khi website đã đi vào hoạt động thì cần thực hiện thêm những phương pháp khác để tăng nhanh thứ hạng tìm kiếm.

Thứ Tư, 9 tháng 10, 2013

Thiết kế web động với drupal 7 - Phần 6

Drupal 7 cung cấp cho người học drupal 7 và người quản trị website một công cụ quản lý người dùng rất mạnh, giúp kiểm soát toàn bộ hoạt động của thành viên, nhóm thành viên trên website, forum, blog. Ngoài ra, để hoàn chỉnh những thiết lập cơ bản cho website thì bạn cần thay đổi một số cấu hình ở menu Configuration.
13. Quản lý thành viên
Hầu hết các tính năng quản lý thành viên đều tập trung ở menu People. Nhưng trước khi sử dụng menu People, bạn cần thực hiện một số việc như lập kế hoạch quản lý thành viên (như cần tạo bao nhiêu nhóm thành viên, thành viên trong nhóm đó được làm những gì, chia số lượng cụ thể cho một nhóm nào đó…), tạo một tài khoản người dùng để thử nghiệm những gì đã thiết lập, soạn nội dung thư gửi đến thành viên khi đăng kí mới, xác thực thành viên, khóa tài khoản hoặc hủy tài khoản,… và có thể vẽ một sơ đồ tổ chức thành viên cho website.
- Tạo nhóm thành viên
Ngoài ba nhóm thành viên mặc định Anonymous UserAuthenticated UserAdministrator, bạn có thể tạo thêm các nhóm thành viên khác như Blog Writer (thành viên chuyên viết blog), Moderator Forum (điều hành viên của diễn đàn),…Tại thẻ Permissions, bạn bấm vào nút Roles rồi nhập tên nhóm thành viên vào trước nút Add roles. Bạn thay đổi các chỉ số ở cột Weight để sắp xếp lại các nhóm thành viên theo hướng tăng dần của nhiệm vụ được giao, luôn giữ Administrator ở vị trí sau cùng.
Tạo nhóm thành viên
Nếu cần chỉnh sửa tên nhóm chuyên mục thì bạn bấm vào liên kết Edit role và nhập tên mới vào ô Role name, bấm Save role.
- Cấp phép cho nhóm thành viên
Việc tiếp theo mà người học drupal cần phải làm là cấp phép sử dụng các tính năng trên website cho từng nhóm thành viên. Để thực hiện, bạn bấm vào nút Permissions để cấp phép cùng lúc cho tất cả các nhóm. Với cách làm này sẽ thuận lợi hơn cho người quản trị trong việc phân quyền và so sánh giữa các nhóm. Ngoài ra, bạn cũng có thể thực hiện phân quyền cho từng nhóm (các nhóm còn lại không hiển thị) bằng cách bấm Edit permissions trong khung quản lý các nhóm thành viên.
Cấp phép cho nhóm thành viên
Các nhóm tính năng đáng quan tâm như: Aggregator- quản lý cập nhật tin RSS, Comment- quản lý bình luận, Filters- cho phép sử dụng các định dạng văn bản (phải đảm bảo định dạng được chọn đã bảo mật nếu cho phép nhóm Anonymous User, đặc biệt là định dạng ảnh tải lên), Node- quản lý bài viết (gồm có các kiểu bài viết trên website, các blog entry, các chủ đề của diễn đàn), Search- quản lý công cụ tìm kiếm, User- quản lý thành viên (có thể cấp phép cho nhóm Moderator Forum),… xong bấm Save permissions.
Lưu ý, bạn cần cẩn thận khi phân quyền truy cập cho các nhóm người dùng web, đối với những tính năng quan trọng chỉ nên giao cho các thành viên chỉ thật sự tin tưởng.
- Thêm thành viên mới
Ngoài những thành viên tự đăng kí, bạn có thể tạo thêm thành viên khi có yêu cầu. Ở thẻ List, bạn bấm Add user rồi điền vào các thông tin Username- tên tài khoản, E-mail address- địa chỉ thư điện tử để nhận thông báo từ website, Password- mật khẩu, Confirm password- nhập lại mật khẩu, Status- kích hoạt (Active) hoặc khóa (Blocks) tài khoản, Roles- chọn nhóm thành viên quản lý, Notify user of new account- thông báo cho thành viên về tài khoản đã tạo, bấm Create new account.
Thêm thành viên mới
Ở cửa sổ quản lý thành viên, bạn còn được cung cấp một số tính năng giúp ích cho việc tìm kiếm và phân quyền. Khung Show only users where giúp tìm kiếm nhanh một thành viên nào đó theo các bộ lọc: Role- nhiệm vụ, Permission- cấp phép, Status- tình trạng của tài khoản, bạn chỉ cần chọn bộ lọc và bấm Filter sẽ có ngay kết quả tìm kiếm. Ở khung Update Options, bạn có thể khóa tài khoản, hủy tài khoản, chỉ định vào nhóm thành viên mới cho một thành viên nào đó.
Tìm kiếm và phân quyền
- Thiết lập nâng cao
Với tính năng User Settings, bạn có thể quy định nhiệm vụ của người quản trị, hình thức đăng kí và xóa tài khoản thành viên, thiết lập thông tin cá nhân và nội dung các email liên hệ giữa website với thành viên. Để sử dụng tính năng này, bạn bấm thẻ Permission rồi bấm vào liên kết User Settings.
User Settings
Trang mới hiện ra gồm có các khung: Anonymous User- đặt lại tên cho nhóm người dùng ẩn danh, Administrator Role- chọn nhiệm vụ cho người quản trị (thay đổi này không ảnh hưởng đến quyền quản trị hiện có), Registration and CancellationPersonalizationEmails.
Anonymous User & Administrator Role
Khung Registration and Cancellation giúp thay đổi các tùy chọn về hình thức đăng kí và hủy tài khoản thành viên. Mục Who can register accounts có ba lựa chọn: Administrators only- quản trị mới có quyền tạo tài khoản mới, Visitors- dành cho khách truy cập, Visitors, but administrator approval is required- khách truy cập đăng ký và gửi yêu cầu đến quản trị để kích hoạt tài khoản.
Riêng ở tùy chọn Require e-mail verification when a visitor creates an account- gửi mail yêu cầu xác thực tài khoản, thành viên chỉ đăng nhập được khi nhận được mật khẩu chỉ định của hệ thống. Mục When cancelling a user account có các hình thức: Disable the account and keep its content- vô hiệu tài khoản và giữ lại nội dung, Disable the account and unpublish its content- vô hiệu tài khoản và không đăng nội dung, Delete the account and make its content belong to the Anonymous user- hủy tài khoản và làm cho nội dung thuộc về người dùng ẩn danh, Delete the account and its content- hủy cả tài khoản và nội dung.
Registration and Cancellation
Khung Personalization có các tùy chọn Enable signatures- cho phép sử dụng chữ ký, Enable user picture- cho phép sử dụng hình ảnh thành viên, Picture directory- thư mục lưu trữ hình ảnh, Default picture- hình ảnh mặc định, Picture display style- chọn kiểu hiển thị hình ảnh, Picture upload dimensions- kích thước tối đa của ảnh cho phép tải lên, Picture upload file- dung lượng tối đa của tập tin tải lên. Lưu ý, để hình ảnh của thành viên hiển thị cạnh bài viết của mình thì bạn cần vào menu Appearance rồi chọn User pictures in posts trong khung Toggle Display.
Personalzation
Khung Emails giúp bạn thay đổi nội dung của các thư mà hệ thống gửi đến thành viên khi quản trị tạo tài khoản mới (Welcome-new user create by administrator), chờ sự chấp thuận của quản trị (Welcome-awaiting approval), không chấp thuận tài khoản (Welcome-no approval required), tài khoản đã được kích hoạt (Account activation), tài khoản bị khóa (Account blocked), tự hủy tài khoản thành viên (Account cancellation confirmation), tài khoản đã bị hủy bỏ (Account canceled), phục hồi mật khẩu (Password recovery). Ví dụ, đối với nội dung thư Welcome (awaiting approval), bạn chỉnh sửa nội dung ở hai khung Subject và Body. Trong đó, cụm từ trong ngoặc vuông là biến, chẳng hạn như [user:name], [site:name]. Bạn bấm vào chủ đề ở cột Name bên dưới dòng chữ Click a token to insert it into the field you've last clicked để tìm thêm các biến mới.
Emails
Khi xong, bạn bấm Save configuration để các thay đổi có hiệu lực.
14. Cấu hình website Drupal 7
Các tính năng cấu hình website được tập trung vào menu Configuration.
- Tạo các trang báo lỗi
Để website của bạn trở nên chuyên nghiệp hơn, khi thiết kế web drupal bạn cần phải tạo ra hai trang báo lỗi: 403 và 404. Trang báo lỗi 403 Forbidden được dùng vào việc khách truy cập vào địa chỉ bị cấm sử dụng trên hệ thống (người quản trị không cho phép truy cập vào các địa chỉ này). Trang báo lỗi 404 Not Found được dùng trong trường hợp khách truy cập vào địa chỉ không tồn tại trong hệ thống. Ngoài lợi ích trên, hai trang báo lỗi này còn giúp ích cho quá trình SEO website giúp cho khách truy cập được điều hướng đến trang mới khi gặp lỗi.Để thực hiện, bạn cần tạo ra hai trang nội dung với tiêu đề (Title) lần lượt là 403 Forbidden, 404 Not Found. Sau khi tạo xong, bạn sẽ có hai bài viết mới, có địa chỉ là http://localhost/news/node/1 và http://localhost/news/node/2. Lưu ý, nếu hai bài viết này không phải là hai bài đầu tiên thì bạn có thể xem đường dẫn trên thanh Address của trình duyệt.
Tạo trang 404 Not Found
Tại khung System, bạn bấm vào liên kết Site information rồi kéo thanh trượt đến cuối trang. Bạn nhập node/1 vào ô bên dưới dòng chữ Default 403 (access denied) page, nodel/2 vào ô bên dưới dòng chữ Default 404 (not found) page, bấm Save configuration.
Error pages
- Tạo liên kết trên thanh quản trị để truy cập nhanh tính năng
Ngoài hai liên kết sẵn có trên thanh quản trị: Add content và Find content, bạn còn có thể thêm nhiều liên kết khác đối với những tính năng thường sử dụng. Ví dụ, kiểu nội dung News (kiểu nội dung này do tác giả tạo ra, cách tạo đã được trình bày ở mục 8 phần 4). Trong khung User interface (ở menu Configuration), bạn bấm vào liên kết Shortcuts để thêm vào “lối tắt”.
Shortcuts
Trong trang hiện ra, bạn bấm List links ở cột Operations rồi bấm Add shortcut, nhập chữ News vào ô Name, đường dẫn vào ô Path. Ở ví dụ này, đường dẫn đến kiểu nội dung News là http://localhost/news/node/add/news, bạn chỉ cần nhập vào ô đoạn: node/add/news. Để tìm đường dẫn này, bạn truy cập vào tính năng rồi sao chép trên thanh Address của trình duyệt.
Add new shortcut
- Xuất bản dạng tin RSS
Drupal còn có khả năng giúp tạo ra nguồn tin tức dạng RSS, giúp người dùng Internet cập nhật tin tức nhanh chóng từ website của bạn. Ở khung Web services, bạn bấm vào liên kết RSS publishing, rồi điền vào các thông tin: Feed description- chú thích ngắn ngọn (chú thích này sẽ được hiển thị tại trang tin RSS Feed), Number of items in each feed- số lượng tin hiển thị tại trang RSS Feed, Feed content- kiểu hiển thị nội dung, bấm Save configuration.
RSS publishing
Ngoài ra, ở menu Configuration còn nhiều tính năng khác như kích hoạt hoặc vô hiệu hóa bộ đệm cho người ẩn danh, thiết lập tối ưu hóa CSS và JavaScript để tiết kiệm băng thông, tạo thư mục lưu trữ các tập tin tải lên (thư mục được truy cập và thư mục riêng tư), thiết lập kiểu hiển thị hình ảnh,…